tao nhân

Học thuật
Thân thiện
tao nhân

Tao nhân thường ngâm thơ dưới trăng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nhà thơ, nhà văn thời phong kiến: Từ dùng để chỉ những người sáng tác văn chương, thơ phú trong xã hội , đặc biệt thời kỳ phong kiến. Từ này mang sắc thái trang trọng, văn chương.
    • Người tài văn chương, thanh cao: Chỉ những người tài năng phẩm chất thanh nhã trong sáng tác văn học.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Hội Tao đàn thời quy tụ nhiều tao nhân nổi tiếng. (Hội Tao đàn thời tập hợp nhiều nhà thơ nổi tiếng.)
    • Trong buổi họp mặt, các tao nhân cùng nhau ngâm vịnh thơ phú. (Trong buổi họp mặt, các nhà thơ cùng nhau ngâm vịnh thơ phú.)
    • Phong cách sống của bậc tao nhân thường gắn với thiên nhiên nghệ thuật. (Phong cách sống của bậc nhà thơ thường gắn với thiên nhiên nghệ thuật.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tao nhân mặc khách": Cụm từ cố định dùng để chỉ chung giới văn nhân, những người làm thơ văn khách làng chơi văn chương thanh lịch thời xưa.
    • Quán rượu bên hồ nơi lui tới của các tao nhân mặc khách. (Quán rượu bên hồ nơi lui tới của các văn nhân.)
Biến thể từ gần giống
  • Văn nhân (danh từ): Nhà văn, người viết văn. Từ nàynghĩa rộng phổ biến hơn "tao nhân".
  • Thi nhân (danh từ): Nhà thơ. Từ chuyên để chỉ người sáng tác thơ.
  • Mặc khách (danh từ): Khách văn chương. Thường đi kèm với "tao nhân" thành cụm "tao nhân mặc khách".
Từ đồng nghĩa
  • Nhà thơ: Người sáng tác thơ.
  • Văn : Nhà văn (từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng).
  • Thi sĩ: Nhà thơ (từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng).
Lưu ý sử dụng
  • Phạm vi sử dụng: "Tao nhân" một từ Hán Việt cổ, chủ yếu được dùng trong văn cảnh trang trọng, văn chương hoặc khi nói về lịch sử văn học. Trong ngôn ngữ hiện đại, từ này ít được dùng trong giao tiếp hàng ngày.
  • Sắc thái: Từ mang sắc thái kính trọng, ca ngợi tài năng phẩm chất thanh cao của người sáng tác.
tao nhân

Tao nhân thường ngâm thơ dưới trăng.

  1. Nhà thơ, văn thời phong kiến. Tao nhân mặc khách. Các nhà văn thơ ().

Từ gần giống

Từ chứa "tao nhân"